ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt

  • Tìm kiếm đối tác, Đăng mua bán Dược Liệu, sản phẩm y dược, sản phẩm đặc sản vùng miền tại Chợ Dược Liệu Việt Nam


    Cây Bảy lá một hoa, Paris polyphylla Sm var chinensis, Công dụng và tác dụng chữa bệnh

    Theo Đông Y cây Bảy lá một hoa có Vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng viêm. Thường dùng trị: Rắn độc cắn và sâu bọ đốt, Viêm não truyền nhiễm, Viêm mủ da, Lao màng não, Hen suyễn, Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm phổi, quai bị, lòi dom. #Dongtayy #Đông_tây_y

    Bảy lá một hoa - Paris polyphylla Sm var chinensis (Franch) Hara thuộc họ Bảy lá một hoa - Trilliaceae.

    Cây Bảy lá một hoa có tên khoa học: Paris polyphylla Sm var chinensis (Franch) Hara thuộc họ Bảy lá một hoa - Trilliaceae.

    Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm, thường có 5-8 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan ngược dài 7-17 cm, rộng 2,5-5cm hay hơn, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm. Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân trên một trục cao 70-80 cm. Lá đài màu xanh nom như lá; cánh hoa dạng sợi dài bằng đài, màu vàng. Quả mọng, cao 3cm, hạt to màu vàng.

    Ra hoa tháng 3-7, quả tháng 8-12.

    Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Paridis Chinensis, thường gọi là Tảo hưu hay Thất diệp nhất chỉ hoa.

    Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở những vực khe ẩm tối, gần suối ở độ cao trên 600m. Gặp nhiều ở Lào Cai (Sapa), Ninh Bình (Cúc Phương), Bắc Thái (Ðại Từ), Lạng Sơn, Hoà Bình, Hà Bắc. Cũng mọc nhiều ở Trung Quốc với nhiều thứ khác nhau. Thu hái rễ quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông, rửa sạch phơi khô.

    Thành phần hoá học: Có diosgenin, pennogenin.

    Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng viêm.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

    Thường dùng trị:

    1. Rắn độc cắn và sâu bọ đốt;

    2. Viêm não truyền nhiễm;

    3. Viêm mủ da;

    4. Lao màng não;

    5. Hen suyễn.

    Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm phổi, quai bị, lòi dom. Ngày dùng 6-15g.

    Ở Trung Quốc, dân gian cho là thuốc chỉ đau, giải nhiệt và giải độc, có khả năng trị kinh phong, lắc đầu, lè lưỡi.

    Cũng có thể trị bệnh phổi và độc giang mai.

    Dân gian thường dùng làm mát khi bị sưng đau và hen suyễn.

    Ghi chú: Cây có độc, khi dùng phải thận trọng.


    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    Cây thuốc quý

    Bạn cần biết

  • Tìm kiếm đối tác, Đăng mua bán Dược Liệu, sản phẩm y dược, sản phẩm đặc sản vùng miền tại Chợ Dược Liệu Việt Nam


    Cây Bảy lá một hoa, Paris polyphylla Sm var chinensis, Công dụng và tác dụng chữa bệnh

    Theo Đông Y cây Bảy lá một hoa có Vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng viêm. Thường dùng trị: Rắn độc cắn và sâu bọ đốt, Viêm não truyền nhiễm, Viêm mủ da, Lao màng não, Hen suyễn, Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm phổi, quai bị, lòi dom. #Dongtayy #Đông_tây_y

    Bảy lá một hoa - Paris polyphylla Sm var chinensis (Franch) Hara thuộc họ Bảy lá một hoa - Trilliaceae.

    Cây Bảy lá một hoa có tên khoa học: Paris polyphylla Sm var chinensis (Franch) Hara thuộc họ Bảy lá một hoa - Trilliaceae.

    Mô tả: Cây thảo sống nhiều năm, cao 30-100cm, thường có 5-8 lá ở 2/3 trên. Lá có phiến hình trái xoan ngược dài 7-17 cm, rộng 2,5-5cm hay hơn, gốc tròn, chóp có mũi; cuống lá 5-6cm. Hoa mọc đơn độc ở ngọn thân trên một trục cao 70-80 cm. Lá đài màu xanh nom như lá; cánh hoa dạng sợi dài bằng đài, màu vàng. Quả mọng, cao 3cm, hạt to màu vàng.

    Ra hoa tháng 3-7, quả tháng 8-12.

    Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Paridis Chinensis, thường gọi là Tảo hưu hay Thất diệp nhất chỉ hoa.

    Nơi sống và thu hái: Cây mọc hoang ở những vực khe ẩm tối, gần suối ở độ cao trên 600m. Gặp nhiều ở Lào Cai (Sapa), Ninh Bình (Cúc Phương), Bắc Thái (Ðại Từ), Lạng Sơn, Hoà Bình, Hà Bắc. Cũng mọc nhiều ở Trung Quốc với nhiều thứ khác nhau. Thu hái rễ quanh năm, nhưng tốt nhất vào mùa thu đông, rửa sạch phơi khô.

    Thành phần hoá học: Có diosgenin, pennogenin.

    Tính vị, tác dụng: Vị đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, tiêu sưng viêm.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

    Thường dùng trị:

    1. Rắn độc cắn và sâu bọ đốt;

    2. Viêm não truyền nhiễm;

    3. Viêm mủ da;

    4. Lao màng não;

    5. Hen suyễn.

    Còn dùng trị yết hầu, bạch hầu, trẻ em lên sởi có viêm phổi, quai bị, lòi dom. Ngày dùng 6-15g.

    Ở Trung Quốc, dân gian cho là thuốc chỉ đau, giải nhiệt và giải độc, có khả năng trị kinh phong, lắc đầu, lè lưỡi.

    Cũng có thể trị bệnh phổi và độc giang mai.

    Dân gian thường dùng làm mát khi bị sưng đau và hen suyễn.

    Ghi chú: Cây có độc, khi dùng phải thận trọng.