ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt


  • Nấm Linh chi hỗ trợ điều trị ung thư và nhiều công dụng khác


    Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ… Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.

    Linh chi phù hợp cho nhiều lứa tuổi và gần như ít có tác dụng phụ. Tuy nhiên để có hiệu quả cao nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

    Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim. Nấm linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

    Hỗ trợ điều trị ung thư: ung thư: Chất germanium loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.

    Tốt cho hệ bài tiết: Nhóm sterois trong nấm linh chi có tác dụng giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp cholesterol, trung hòa vi rút ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.

    Phòng chữa bệnh tiểu đường: Linh chi chất Polysacchanride làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản nhiều năng insulin làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.

    Làm đẹp da: Giúp cơ thể bài tiết các độc tố trong cơ thể, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da làm cho da dẻ đẹp, hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá.

    Đối với hệ thần kinh: Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ trợ thần kinh. Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của Caffeine và làm thư giãn bắp thịt. Dùng nấm linh chi để trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu căng thẳng sẽ có hiệu quả tốt.

    Tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch: và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ.

    Tác dụng chống dị ứng: Nấm linh chi tác dụng như một chất oxy hóa khử các gốc tự độc trong cơ thể chống lão hóa, chống ung thư, bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.

    Đối với hệ tuần hoàn: Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng. Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.

    Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao. Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hòa kinh nguyệt.

    Đối với tiêu hóa: Linh Chi làm sạch ruột, thúc đẩy hệ tiêu hóa, nên chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.

    Nấm linh chi

    Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim (Ganodermataceae). Nấm linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

    Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc. Trong "Thần nông bản thảo" xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm; trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày); gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ.

    Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan,… (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm đến 5 - 8 lần). Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium…

    Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ…

    Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.

    Các loại nấm Linh chi và công dụng của nó

    Thanh chi (xanh) vị toan bình. Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
    Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ.
    Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường.
    Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.
    Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
    Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp.

    Trong đó Hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.

    Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:

    Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
    Betaglucan, G-Z
    Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)
    Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)
    Adenosine
    Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất.
    Các enzyme và axit béo thiết yếu
    Protein và Glycoprotein
    Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali
    110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể
    137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm 6 loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)
    Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
    Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone,
    Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol,
    Ganodelan A và B, Lanostan,
    Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G.
    Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic.
    Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
    Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones.

    xxxxnhỏ|Một lán trại trồng nấm linh chi]]

    Một số tác dụng chữa bệnh như:

    Chữa bệnh cao huyết áp
    Trị đau nhức, mệt mỏi, viêm khớp
    Giúp an thần, chống suy nhược thần kinh kéo dài
    Trị các chứng chán ăn, mất ngủ
    Chống béo phì, giúp giảm cân hiệu quả
    Chống ung thư, kháng siêu vi
    Trợ tim, chống xơ vữa thành động mạch
    Tăng cường hoạt động của nang thượng thận
    Điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, tá tràng
    Điều trị bệnh tiểu đường
    Chữa bệnh gan, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, viêm thận, viêm phế quản
    Ngăn chặn quá trình lão hóa. Chống oxy hóa tế bào. Khử các gốc tự do
    Làm trẻ hóa cơ thể, gia tăng tuổi thọ. Chống các bệnh thường gặp ở tuổi già

    Hồng chi được lai tạo lần đầu tiên bởi T.Henmi và cộng sự vào năm 1937, và được Y.Naoi trồng rộng rãi tại Nhật vào năm 1971, tại Việt Nam từ năm 2004.

    Người dùng hoàn toàn có thể sắc linh chi với nước sôi uống thay nước hằng ngày.

    Liệu có thể sử dụng nước linh chi thay nước lọc hay không? Phân biệt nấm chất lượng tốt thế nào?

    Uống thay nước hằng ngày

    Bà Nguyễn Thị Minh (Mai Động, Hà Nội) chia sẻ, chồng bà vừa phát hiện bị u tuyến giáp, mỡ máu cao, tiểu đường... Các con thấy bố bệnh nặng nên tìm các loại thuốc để chữa trị. Theo lời nhiều người, con bà mua nấm linh chi để cả bố mẹ uống giải độc, tiêu mỡ và u. Tuy nhiên, khi nấu lấy nước, ông bà uống cầm chừng bởi lo lắng sẽ quá liều. Trong khi các con lại khuyên bố mẹ uống thay nước hằng ngày mới có hiệu quả.

    Theo BS Nguyễn Trung Kiên, Phòng khám Sinh đường, linh chi là một loại nấm quý, mọc nhiều ở các nước châu Á, có nhiều loại với nhiều màu khác nhau như đỏ, đen, xanh, vàng, tím. Trong thành phần của linh chi có chứa nhiều axit amin và các khoáng tố vi lượng đủ loại, trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium, crôm... Các khoáng tố này giúp trẻ hóa tế bào, an thần, giải độc, bảo vệ tế bào gan, giúp khí huyết lưu thông, chữa huyết áp cao, xơ mỡ động mạch, chống dị ứng, lão hóa, lợi tiểu...

    Ngoài ra, trong các tài liệu nói về nấm linh chi, các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu chưa chỉ ra loại thảo dược này có chứa độc tố, không thể dùng trong trường hợp cụ thể. Vì vậy, nếu có điều kiện người dùng hoàn toàn có thể sắc linh chi với nước sôi uống thay nước hằng ngày, dùng lâu dài mà không có độc hay bất kỳ phản ứng phụ nào.

    Không kỵ với người huyết áp thấp

    Một số độc giả băn khoăn về việc người huyết áp thấp không uống được nấm linh chi. Bởi khi uống vào có thể xuất hiện các biểu hiện của hạ huyết áp, vã mồ hôi, mệt mỏi... Tuy nhiên, các chuyên gia cho hay, người dùng nấm linh chi không phân biệt huyết áp cao hay thấp. Có chăng, thời gian đầu uống nấm một vài người có biểu hiện trên do liều lượng chưa hợp lý. Vì thế, mấy ngày đầu uống nên dùng theo hướng thăm dò từng liều lượng phù hợp với cơ địa bản thân.

    Theo đó, mỗi ngày chỉ uống từ 10 - 15g dạng thái lát hoặc bột. Trường hợp bị ngộ độc cấp tính ở gan có thể uống nhiều hơn, thậm chí từ 200 - 300g/ngày. Có hai cách để chế biến nấm linh chi lấy nước là nấu và hãm.

    Đối với nấu, thời gian sôi chỉ từ 5 - 10 phút, bỏ bã lấy nước uống. Với thời gian trên của nhiệt sôi, các tinh chất trong nấm sẽ được trích ly ra hết.

    Còn trường hợp hãm bằng nước nóng từ 70 - 80o, số lần dùng lại có thể tăng từ 2 - 3 lần để đảm bảo hết chất có trong bã.

    Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cho rằng, chất lượng nấm quyết định tác dụng trong việc hỗ trợ chữa bệnh. Nấm linh chi chất lượng tốt khi không bị mọt, mặt dưới có màu tự nhiên từ vàng chanh nhạt đến trắng. Nếu mặt dưới nấm có màu vàng nghệ thì cần cân nhắc không mua. Bởi màu sắc cho thấy loại nấm này không tốt. Nên chọn nấm có kích thước vừa phải, không ham to và nặng. Tốt nhất nên chọn nấm có kích thước từ 8 - 20cm. Đây là kích cỡ thước thể hiện nấm chưa bị gỗ hóa, còn các chất tốt cho sức khỏe.

    "Nấm linh chi tốt cho sức khỏe, nhưng chưa thấy tài liệu y học chính thống nào phân tích rõ về tác dụng chữa u, điều trị ung thư. Vì thế, người dùng đừng quá kỳ vọng với tác dụng của nó".

    BS Nguyễn Trung Kiên / Nguồn : Báo Kiến Thức



    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    CÂY THUỐC VIỆT NAM

    Bạn cần biết


  • Nấm Linh chi hỗ trợ điều trị ung thư và nhiều công dụng khác


    Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ… Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.

    Linh chi phù hợp cho nhiều lứa tuổi và gần như ít có tác dụng phụ. Tuy nhiên để có hiệu quả cao nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

    Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim. Nấm linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

    Hỗ trợ điều trị ung thư: ung thư: Chất germanium loại trừ và kìm hãm sự tăng trưởng của tế bào ung thư làm sản sinh phong phú các loại vitamin, chất khoáng, đạm cần cho cơ thể.

    Tốt cho hệ bài tiết: Nhóm sterois trong nấm linh chi có tác dụng giải độc gan, bảo vệ gan ngừng tổng hợp cholesterol, trung hòa vi rút ức chế nhiều loại vi khuẩn gây bệnh nên có hiệu quả tốt đối với bệnh về gan mật như viêm gan, xơ gan, gan nhiễm mỡ.

    Phòng chữa bệnh tiểu đường: Linh chi chất Polysacchanride làm khôi phục tế bào tiểu đảo tuyến tụy và từ đó thúc đẩy quá trình tiết insulin, cải thiện cơ bản nhiều năng insulin làm giảm đường huyết trong máu người mắc bệnh tiểu đường.

    Làm đẹp da: Giúp cơ thể bài tiết các độc tố trong cơ thể, có tác dụng loại bỏ các sắc tố lạ trên da làm cho da dẻ đẹp, hồng hào, chống các bệnh ngoài da như dị ứng, trứng cá.

    Đối với hệ thần kinh: Làm giảm mệt mỏi, trấn tĩnh, hỗ trợ thần kinh. Giúp thư giãn thần kinh, làm giảm ảnh hưởng của Caffeine và làm thư giãn bắp thịt. Dùng nấm linh chi để trị chứng đau đầu, mất ngủ, thần kinh suy nhược, stress gây lo âu căng thẳng sẽ có hiệu quả tốt.

    Tăng cường hoạt động của hệ thống miễn dịch: và kháng siêu vi, giúp cơ thể luôn tươi trẻ và tăng tuổi thọ.

    Tác dụng chống dị ứng: Nấm linh chi tác dụng như một chất oxy hóa khử các gốc tự độc trong cơ thể chống lão hóa, chống ung thư, bảo vệ và chống ảnh hưởng của các tia chiếu xạ.

    Đối với hệ tuần hoàn: Chống nhiễm mỡ, xơ mạch và các biến chứng. Có tác dụng đặc biệt trong việc loại trừ chất cholesterol trong máu và các thành mạch, trợ tim, lọc sạch máu, làm giảm cholesterol, giảm xơ cứng thành động mạch, thúc đẩy quá trình lưu thông máu, tăng cường tuần hoàn máu.

    Làm giảm huyết áp, điều hòa và ổn định huyết áp, có tác dụng rất tốt cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường kèm theo huyết áp cao. Giảm mệt mỏi, hỗ trợ thần kinh, chống đau đầu và tứ chi, điều hòa kinh nguyệt.

    Đối với tiêu hóa: Linh Chi làm sạch ruột, thúc đẩy hệ tiêu hóa, nên chống táo bón mãn tính và tiêu chảy.

    Nấm linh chi

    Nấm linh chi, tên khoa học là Ganoderma lucidum, thuộc họ Nấm lim (Ganodermataceae). Nấm linh chi còn có những tên khác như Tiên thảo, Nấm trường thọ, Vạn niên nhung. …

    Nấm Linh chi là một dược liệu mà con người từ xa xưa đã biết dùng làm thuốc. Trong "Thần nông bản thảo" xếp Linh chi vào loại siêu thượng phẩm hơn cả nhân sâm; trong "Bản thảo cương mục" coi Linh chi là loại thuốc quý, có tác dụng bảo can (bảo vệ gan), giải độc, cường tâm, kiện não (bổ óc), tiêu đờm, lợi niệu, ích vị (bổ dạ dày); gần đây các nhà khoa học Trung Quốc và Nhật phát hiện nấm linh chi còn có tác dụng phòng và chống ung thư, chống lão hóa làm tăng tuổi thọ.

    Có nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới đã định danh được các hoạt chất và xác định tác dụng dược lý của nấm linh chi như: Germanium, acid ganoderic, acid ganodermic, acid oleic, ganodosteron, ganoderans, adenosin, beta-D-glucan,… (đặc biệt trong nấm Linh chi, có hàm lượng germanium cao hơn trong nhân sâm đến 5 - 8 lần). Các nhà khoa học Việt Nam tìm thấy trong nấm Linh chi có chứa 21 nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự vận hành và chuyển hóa của cơ thể như: đồng, sắt, kalium, magnesium, natrium, calcium…

    Theo y học cổ truyền, nấm linh chi có vị nhạt, tính ấm, có tác dụng tư bổ cường tráng, bổ can chí, an thần, tăng trí nhớ…

    Ngày nay người ta biết trong nấm Linh chi có germanium giúp tế bào hấp thụ oxy tốt hơn; polysaccharit làm tăng sự miễn dịch trong cơ thể, làm mạnh gan, diệt tế bào ung thư; acid ganodermic chống dị ứng, chống viêm.

    Các loại nấm Linh chi và công dụng của nó

    Thanh chi (xanh) vị toan bình. Giúp cho sáng mắt, giúp cho an thần, bổ can khí, nhân thứ, dùng lâu sẽ thấy thân thể nhẹ nhàng và thoải mái.
    Xích chi hoặc Hồng chi (đỏ), có vị đắng, ích tâm khí, chủ vị, tăng trí tuệ.
    Hắc chi (đen) ích thận khí, khiến cho đầu óc sản khoái và tinh tường.
    Bạch chi (trắng) ích phế khí, làm trí nhớ dai.
    Hoàng chi (vàng) ích tì khí, trung hòa, an thần.
    Tử chi (tím đỏ) bảo thần, làm cứng gân cốt, ích tinh, da tươi đẹp.

    Trong đó Hồng chi là loại nấm có dược tính mạnh nhất, được sử dụng phổ biến nhất ở Bắc Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc. Đây là loại nấm linh chi thân gỗ, nấm non có màu đỏ bóng ở mặt trên và màu trắng ở mặt dưới, khi trưởng thành có bào tử màu nâu bám ở mặt trên. Trong thiên nhiên, loại nấm này vô cùng hiếm, tỉ lệ mọc trên các cây cổ thụ là 1/1 triệu.

    Hồng chi chứa hơn 400 thành phần hoạt chất với các dược tính khác nhau, với các thành phần chính như sau:

    Polysaccharides: Beta-D-Glucan, FA, F1, F1-1a, D-6, A, B, C-2, D, G-A
    Betaglucan, G-Z
    Gecmanium (tỉ lệ 6000 phần triệu, nhiều hơn nhân sâm 18 lần-325 phần triệu)
    Chất chống oxy hóa (nồng độ rất cao - khoảng 24.000 I.U 's)
    Adenosine
    Vitamin B, vitamin C, các khoáng chất.
    Các enzyme và axit béo thiết yếu
    Protein và Glycoprotein
    Selenium, sắt, canxi, kẽm, magiê, đồng, kali
    110 loại axit amin bao gồm tất cả các axit amin cần thiết cho cơ thể
    137 loại Triterpenes và Triterpenoids, gồm 6 loại triterpenes loại bỏ tế bào viêm nhiễm (cytotoxic triterpenes). Một số hoạt động như thuốc kháng sinh chống lại các virus suy giảm miễn dịch trên người (immunodeficiency)
    Axit ganoderic: B, D, F, H, K, MF, R, S, T-1o, Y
    Ganodermadiol, Ganoderiol F, Ganodosterone,
    Ganodermanontriol, axit ganoderic B, Ganodermadiol,
    Ganodelan A và B, Lanostan,
    Lucidadiol, Lucidenic axit B, axit Applanoxidic G.
    Sterol, ergosterol, alkaloid, Nucleotides, uridine, Urasil, axit pantothenic.
    Canthaxanthin, các chất béo, protein, chất xơ, carbohydrate, dầu volotile, Riboblavin, Coumarin, Manitol, axit oleic, RNA, Cycloctosulphur
    Hàm lượng cao các chất phyto phức tạp, bao gồm cả ergosterol, ergosteroids, axit fumaric, aminoglucose và lactones.

    xxxxnhỏ|Một lán trại trồng nấm linh chi]]

    Một số tác dụng chữa bệnh như:

    Chữa bệnh cao huyết áp
    Trị đau nhức, mệt mỏi, viêm khớp
    Giúp an thần, chống suy nhược thần kinh kéo dài
    Trị các chứng chán ăn, mất ngủ
    Chống béo phì, giúp giảm cân hiệu quả
    Chống ung thư, kháng siêu vi
    Trợ tim, chống xơ vữa thành động mạch
    Tăng cường hoạt động của nang thượng thận
    Điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, tá tràng
    Điều trị bệnh tiểu đường
    Chữa bệnh gan, viêm gan mãn tính, gan nhiễm mỡ, viêm thận, viêm phế quản
    Ngăn chặn quá trình lão hóa. Chống oxy hóa tế bào. Khử các gốc tự do
    Làm trẻ hóa cơ thể, gia tăng tuổi thọ. Chống các bệnh thường gặp ở tuổi già

    Hồng chi được lai tạo lần đầu tiên bởi T.Henmi và cộng sự vào năm 1937, và được Y.Naoi trồng rộng rãi tại Nhật vào năm 1971, tại Việt Nam từ năm 2004.

    Người dùng hoàn toàn có thể sắc linh chi với nước sôi uống thay nước hằng ngày.

    Liệu có thể sử dụng nước linh chi thay nước lọc hay không? Phân biệt nấm chất lượng tốt thế nào?

    Uống thay nước hằng ngày

    Bà Nguyễn Thị Minh (Mai Động, Hà Nội) chia sẻ, chồng bà vừa phát hiện bị u tuyến giáp, mỡ máu cao, tiểu đường... Các con thấy bố bệnh nặng nên tìm các loại thuốc để chữa trị. Theo lời nhiều người, con bà mua nấm linh chi để cả bố mẹ uống giải độc, tiêu mỡ và u. Tuy nhiên, khi nấu lấy nước, ông bà uống cầm chừng bởi lo lắng sẽ quá liều. Trong khi các con lại khuyên bố mẹ uống thay nước hằng ngày mới có hiệu quả.

    Theo BS Nguyễn Trung Kiên, Phòng khám Sinh đường, linh chi là một loại nấm quý, mọc nhiều ở các nước châu Á, có nhiều loại với nhiều màu khác nhau như đỏ, đen, xanh, vàng, tím. Trong thành phần của linh chi có chứa nhiều axit amin và các khoáng tố vi lượng đủ loại, trong đó một số khoáng tố như germanium, vanadium, crôm... Các khoáng tố này giúp trẻ hóa tế bào, an thần, giải độc, bảo vệ tế bào gan, giúp khí huyết lưu thông, chữa huyết áp cao, xơ mỡ động mạch, chống dị ứng, lão hóa, lợi tiểu...

    Ngoài ra, trong các tài liệu nói về nấm linh chi, các nhà khoa học nghiên cứu chuyên sâu chưa chỉ ra loại thảo dược này có chứa độc tố, không thể dùng trong trường hợp cụ thể. Vì vậy, nếu có điều kiện người dùng hoàn toàn có thể sắc linh chi với nước sôi uống thay nước hằng ngày, dùng lâu dài mà không có độc hay bất kỳ phản ứng phụ nào.

    Không kỵ với người huyết áp thấp

    Một số độc giả băn khoăn về việc người huyết áp thấp không uống được nấm linh chi. Bởi khi uống vào có thể xuất hiện các biểu hiện của hạ huyết áp, vã mồ hôi, mệt mỏi... Tuy nhiên, các chuyên gia cho hay, người dùng nấm linh chi không phân biệt huyết áp cao hay thấp. Có chăng, thời gian đầu uống nấm một vài người có biểu hiện trên do liều lượng chưa hợp lý. Vì thế, mấy ngày đầu uống nên dùng theo hướng thăm dò từng liều lượng phù hợp với cơ địa bản thân.

    Theo đó, mỗi ngày chỉ uống từ 10 - 15g dạng thái lát hoặc bột. Trường hợp bị ngộ độc cấp tính ở gan có thể uống nhiều hơn, thậm chí từ 200 - 300g/ngày. Có hai cách để chế biến nấm linh chi lấy nước là nấu và hãm.

    Đối với nấu, thời gian sôi chỉ từ 5 - 10 phút, bỏ bã lấy nước uống. Với thời gian trên của nhiệt sôi, các tinh chất trong nấm sẽ được trích ly ra hết.

    Còn trường hợp hãm bằng nước nóng từ 70 - 80o, số lần dùng lại có thể tăng từ 2 - 3 lần để đảm bảo hết chất có trong bã.

    Tuy nhiên, các chuyên gia cũng cho rằng, chất lượng nấm quyết định tác dụng trong việc hỗ trợ chữa bệnh. Nấm linh chi chất lượng tốt khi không bị mọt, mặt dưới có màu tự nhiên từ vàng chanh nhạt đến trắng. Nếu mặt dưới nấm có màu vàng nghệ thì cần cân nhắc không mua. Bởi màu sắc cho thấy loại nấm này không tốt. Nên chọn nấm có kích thước vừa phải, không ham to và nặng. Tốt nhất nên chọn nấm có kích thước từ 8 - 20cm. Đây là kích cỡ thước thể hiện nấm chưa bị gỗ hóa, còn các chất tốt cho sức khỏe.

    "Nấm linh chi tốt cho sức khỏe, nhưng chưa thấy tài liệu y học chính thống nào phân tích rõ về tác dụng chữa u, điều trị ung thư. Vì thế, người dùng đừng quá kỳ vọng với tác dụng của nó".

    BS Nguyễn Trung Kiên / Nguồn : Báo Kiến Thức