ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt


  • Dược Liệu Việt Nam, Vị thuốc Trần Bì, tên khoa học tác dụng chữa bệnh là gì


    Trần bì là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, có mùi thơm, vị cay, đắng, tính ấm, tác dụng điều hòa khí huyết, tiêu đờm, kiện tỳ. Thường dùng chữa đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ho có đờm, kém ăn, nôn mửa, tiêu chảy…

    Trần bì

    Qủa quýt ( trần bì)

    Tên gọi khác: Trần bì, Quất bì, Quảng Trần bì, Tần hội bì, vỏ quýt.

    Tên khoa học: Pericarpium Citri reticulatae perenne

    Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ quả chín phơi khô, để lâu (trên 3 năm) của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco.), họ Cam (Rutaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta lấy quả ăn và làm thuốc.

    Thành phần hoá học chính: Tinh dầu, flavonoid, acid hữu cơ, vitamin...

    Thu hái: Thu hái quả tháng 11-1 năm sau.

    Chế biến: Rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ, dùng sống hoặc sao, càng để lâu càng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

    Rửa sạch (không rửa lâu), lau, cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô. Sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, dạ dầy đau). Có khi tẩm mật ong hoặc muối, sao qua để dùng trị ho (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

    Công dụng: Chữa tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa chảy, ho nhiều đờm.

    Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, phối hợp trong các bài thuốc.

    Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh nóng ẩm.

    Ghi chú: Hạt Quýt phơi khô (Semen Citri reticulatae) gọi là Quất hạch.

    Trần bì

    Để có vị thuốc trần bì, đến mùa quýt chín, người ta hái quả, khía vỏ thành 3 - 4 mảnh sát đến cuống, ăn múi rồi xâu vỏ vào dây lạt, phơi nơi thoáng gió hoặc sấy nhẹ cho khô. Không nên treo gác bếp làm trần bì bị mất tinh dầu và dễ bẩn.

    Dược liệu này có mặt ngoài màu vàng đỏ hoặc nâu đỏ, đường nhăn và điểm lõm nhỏ hình tròn, đem ra ánh sáng thấy có điểm lõm nhỏ nhưng không rõ lắm; mềm, nhưng khô thì giòn, dễ bẻ gẫy, chỗ gẫy không bằng phẳng; càng để lâu càng tốt.

    Xin giới thiệu một số bài thuốc chữa bệnh từ trần bì để bạn đọc tham khảo:

    Chữa đầy bụng khó tiêu: Xé vài miếng trần bì, rửa qua nước ấm cho sạch, bỏ vào cốc nước sôi, hãm trong 15 - 20 phút là có thể dùng được. Chú ý: chỉ uống nước lúc còn đang nóng, bỏ bã.

    Trị rối loạn tiêu hóa do ăn uống, không tiêu: Trần bì, thương truật, hậu phác, sinh khương, mỗi vị 10g; thảo quả (nướng) 6g, cam thảo 4g, đại táo 3 quả; sắc uống ngày 1 thang, dùng khoảng 5 ngày.

    Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn: Trần bì 3g, hồ tiêu 3g, riềng 6g, gà trống 1 con khoảng 1kg.

    Cách làm: Gà làm sạch, chặt miếng nhỏ; các vị thuốc cho vào túi vải xô; cho tất cả vào nồi, thêm nước, gia vị, đun nhỏ lửa, hầm nhừ, chia 2 - 3 lần, ăn trong ngày, tuần ăn 2 - 3 lần.

    Trị ho viêm họng, viêm phế quản nhẹ: Trần bì 6g, cát cánh 6g, tô diệp 6g, cam thảo 4g, sắc uống trong ngày.

    Trị ho mất tiếng: Trần bì 12g, sắc với 200ml nước, sắc tới khi còn 100ml thì thêm đường đủ ngọt, chia uống nhiều lần trong ngày.

    Trị ho có đờm (do cảm hàn): Trần bì 6g, bạch linh 12g, khương bán hạ 6g, cam thảo 4g, gừng tươi 2 lát, sắc uống ngày 1 thang.

    Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng: Trần bì 20g, hương phụ (sao dấm) 15g, thịt gà 100g. Sắc trần bì, hương phụ (lấy nước bỏ bã), kho với thịt gà đã rửa sạch, thái lát cho đến khi cạn nước, cho thêm gừng tươi (đập vụn), hành, gia vị, đảo đều.

    Hoặc: Trần bì 15 - 20g, gạo tẻ 150g, sắc hoặc hãm trần bì lấy nước, đem nước sắc được nấu với gạo thành cháo, khi ăn thêm chút đường, muối gia vị tùy theo khẩu vị; dùng cho người bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, trướng bụng đầy hơi, đau vùng thượng vị, buồn nôn.

    Chú ý: Những người ho khan, âm hư không có đờm không nên dùng.



    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    CÂY THUỐC VIỆT NAM

    Bạn cần biết


  • Dược Liệu Việt Nam, Vị thuốc Trần Bì, tên khoa học tác dụng chữa bệnh là gì


    Trần bì là vị thuốc phổ biến trong y học cổ truyền, có mùi thơm, vị cay, đắng, tính ấm, tác dụng điều hòa khí huyết, tiêu đờm, kiện tỳ. Thường dùng chữa đầy bụng, khó tiêu, ợ hơi, ho có đờm, kém ăn, nôn mửa, tiêu chảy…

    Trần bì

    Qủa quýt ( trần bì)

    Tên gọi khác: Trần bì, Quất bì, Quảng Trần bì, Tần hội bì, vỏ quýt.

    Tên khoa học: Pericarpium Citri reticulatae perenne

    Nguồn gốc: Dược liệu là vỏ quả chín phơi khô, để lâu (trên 3 năm) của cây Quýt (Citrus reticulata Blanco.), họ Cam (Rutaceae). Cây được trồng ở nhiều địa phương nước ta lấy quả ăn và làm thuốc.

    Thành phần hoá học chính: Tinh dầu, flavonoid, acid hữu cơ, vitamin...

    Thu hái: Thu hái quả tháng 11-1 năm sau.

    Chế biến: Rửa sạch, phơi khô, thái nhỏ, dùng sống hoặc sao, càng để lâu càng tốt (Đông Dược Học Thiết Yếu).

    Rửa sạch (không rửa lâu), lau, cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô. Sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, dạ dầy đau). Có khi tẩm mật ong hoặc muối, sao qua để dùng trị ho (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).

    Công dụng: Chữa tiêu hoá kém, ngực bụng đầy chướng, ợ hơi, nôn mửa, ỉa chảy, ho nhiều đờm.

    Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 4-12g, dạng thuốc sắc, thuốc bột, phối hợp trong các bài thuốc.

    Bảo quản: Để nơi khô ráo, tránh nóng ẩm.

    Ghi chú: Hạt Quýt phơi khô (Semen Citri reticulatae) gọi là Quất hạch.

    Trần bì

    Để có vị thuốc trần bì, đến mùa quýt chín, người ta hái quả, khía vỏ thành 3 - 4 mảnh sát đến cuống, ăn múi rồi xâu vỏ vào dây lạt, phơi nơi thoáng gió hoặc sấy nhẹ cho khô. Không nên treo gác bếp làm trần bì bị mất tinh dầu và dễ bẩn.

    Dược liệu này có mặt ngoài màu vàng đỏ hoặc nâu đỏ, đường nhăn và điểm lõm nhỏ hình tròn, đem ra ánh sáng thấy có điểm lõm nhỏ nhưng không rõ lắm; mềm, nhưng khô thì giòn, dễ bẻ gẫy, chỗ gẫy không bằng phẳng; càng để lâu càng tốt.

    Xin giới thiệu một số bài thuốc chữa bệnh từ trần bì để bạn đọc tham khảo:

    Chữa đầy bụng khó tiêu: Xé vài miếng trần bì, rửa qua nước ấm cho sạch, bỏ vào cốc nước sôi, hãm trong 15 - 20 phút là có thể dùng được. Chú ý: chỉ uống nước lúc còn đang nóng, bỏ bã.

    Trị rối loạn tiêu hóa do ăn uống, không tiêu: Trần bì, thương truật, hậu phác, sinh khương, mỗi vị 10g; thảo quả (nướng) 6g, cam thảo 4g, đại táo 3 quả; sắc uống ngày 1 thang, dùng khoảng 5 ngày.

    Hỗ trợ điều trị suy nhược cơ thể, kém ăn: Trần bì 3g, hồ tiêu 3g, riềng 6g, gà trống 1 con khoảng 1kg.

    Cách làm: Gà làm sạch, chặt miếng nhỏ; các vị thuốc cho vào túi vải xô; cho tất cả vào nồi, thêm nước, gia vị, đun nhỏ lửa, hầm nhừ, chia 2 - 3 lần, ăn trong ngày, tuần ăn 2 - 3 lần.

    Trị ho viêm họng, viêm phế quản nhẹ: Trần bì 6g, cát cánh 6g, tô diệp 6g, cam thảo 4g, sắc uống trong ngày.

    Trị ho mất tiếng: Trần bì 12g, sắc với 200ml nước, sắc tới khi còn 100ml thì thêm đường đủ ngọt, chia uống nhiều lần trong ngày.

    Trị ho có đờm (do cảm hàn): Trần bì 6g, bạch linh 12g, khương bán hạ 6g, cam thảo 4g, gừng tươi 2 lát, sắc uống ngày 1 thang.

    Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng: Trần bì 20g, hương phụ (sao dấm) 15g, thịt gà 100g. Sắc trần bì, hương phụ (lấy nước bỏ bã), kho với thịt gà đã rửa sạch, thái lát cho đến khi cạn nước, cho thêm gừng tươi (đập vụn), hành, gia vị, đảo đều.

    Hoặc: Trần bì 15 - 20g, gạo tẻ 150g, sắc hoặc hãm trần bì lấy nước, đem nước sắc được nấu với gạo thành cháo, khi ăn thêm chút đường, muối gia vị tùy theo khẩu vị; dùng cho người bệnh viêm loét dạ dày - tá tràng, trướng bụng đầy hơi, đau vùng thượng vị, buồn nôn.

    Chú ý: Những người ho khan, âm hư không có đờm không nên dùng.