ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt


  • Đông y chữa bệnh đau đầu

    Đau đầu do ngoại cảm là do lục dâm xâm nhập làm tắc kinh mạch, khí huyết nghịch loạn gây đau đầu. có thể chia làm 2 nguyên nhân chính là ngoại cảm và nội thương Ngoại cảm: Ngoại cảm thường do Phong hàn, phong nhiệt phong thấp xâm nhập gây bệnh

    1.  Phong hàn

    Triệu chứng: Đau đầu đau xuống gáy cổ, hay lấy khăn bịt đầu, sợ lạnh ngạt mũi, chảy nước mũi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phự khẩn

    Pháp trị: Bổ khí tán hàn 

    Đẳng sâm 12 Bạch truật 12 Hoàng kỳ 10 Sài hồ 12
    Thăng ma 8 Trần bì 6 Qui xuyên 12 Trích thảo 6
    Sinh khương 12 Phụ tử 6 Tang diệp 10 Xuyên khung 12
    Bạch chỉ 12 Khương hoạt 6-8 Tế tân 4-6    
    Phòng phong 8 Kinh giới 8-16        

    Châm cứu: Bách hội, Thiên ứng, Phong trì, Phong mô, Ngoại quan

    2.  Phong nhiệt

    Triệu chứng : Đầu đau căng, nặng thì đau như búa bổ, sốt sợ gió, mặt và mắt đỏ, khát nước, tiểu tiện vàng, đại tiện bí, rêu vàng mỏng, mạch phù sác

    Pháp trị: Sơ phong thanh nhiệt

    Bạch linh 15 Hoàng cầm 8 Đương qui 15 Thạch cao 20
    Sài hồ 15 Trần bì 8 Trích thảo 6 Đan bì 10
    Chi tử 10 Bạc hà 10 Màn kinh 15 Cúc hoa 15
    Bạch chỉ 12 Xuyên khung 10 Đại hoàng 8    

    Châm cứu:  Thiên ứng, Bách hội, Hợp cốc, Phong môn, Ngoại quan

    3. Phong thấp:

    Triệu chứng : Đầu đau như bị bó lại, đau như dùi, người nặng, hông bụng đầy, chán ăn, lưỡi nhạt, rêu trắng cáu, mạch nhu

    Pháp trị: Trừ phong thấp

    Kinh giới 12 Phòng phong 12 Khương hoạt 12-30 Độc hoạt 12
    Xuyên khung 8 Sài hồ 12 Trần bì 8 Chỉ sác 8
    Cát cánh 8 Bạch linh 12 Cam thảo 4 Mộchương 12
    Xương truật 8 Màn kinh 16        

    Châm cứu: Thiên ứng, bách hội, hợp cốc, phong môn, ngoại quan

    Bệnh phát mùa hè,

    Người nóng có mồ hôi, buồn bực là thử thấp giao trung dùng “hương nhu ẩm” bỏ Biển đậu gia Hoắc hương, Thạch hộc, Màn kinh, Lá sen

    Nội thương

    1. Huyết hư:

    Triệu chứng thường do ốm lâu, chính khí hư yếu, mất huyết quá nhiều, trung khí bất túc, thanh dương không thăng, dinh huyết hư suy không cung cấp lên não gây nên

    Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, đau ê ẩm, mệt đau tăng, hồi hộp mất ngủ, tinh thần mệt mỏi, yếu sức, ăn uống kém.

    Pháp trị: Bổ dưỡng khí huyết

    Bát trân thang gia giảm

    Ngũ vị 8 Bạch linh 12 Bạch truật 12 mẫu lệ 12
    Cam thảo 6 Đẳng sâm 16 Long nhãn 12 Xuyên khung 10
    Tang kí sinh 16 Hà thủ ô 12 Bạch thược 12 Địa long 8
    Màn kinh 12 Ngưu tất 12 Đương qui 12 Cúc hoa 12
    Thục địa 20 Kỉ tử 12        

    Châm cứu: Bách hội, Nội quan, Huyết hải, Tam âm giao, Thiên ứng

    2. Do can tạng

    Gồm  có can dương thượng cang, can khí thượng nghịch, can hoả vượng

    Đau từng cơn nhấm nhói, đau căng đầu, đầu đau vào lúc sáng sớm hoặc suốt cả buổi sáng, lúc ngủ dậy, lúc phát lúc ngừng, thường có cả hiện tượng đầu nặng chân nhẹ và hoa mắt sợ sáng nhân vật không tỏ, chúng mặt hoa mắt, đau nhiều vùng thái dương, gặp khi cáu giận đột ngột thì bệnh tăng, ngủ không yên, phiền táo, dễ cáu giận, sườn trướng đau, mỏi từ vai, ù tai, mắt đỏ miệng khô, mạch huyền, huyền tế sác, lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, có chiều hướng bị đau đầu.,

    Chứng Can dương thượng cang là dưới hư trên thực, hư dương bốc lên đầu, đầu đau và trướng hơi nhẹ

    Pháp trị: Bình can tiềm dương.

    Chi tử 8-12 Hoàng cầm 8-12 Ngưu tất 8-12 Ích mẫu 12-16
    Tang kí sinh 20-30 Dạ giao đằng 12-20 Bạch linh 12-20 Cúc hoa 12
    Kỉ tử 12 Hạ khô thảo 12 Mật gấu      

    Âm hư gia: Sinh địa, kỉ tử,

    Hoặc dùng bài Minh trí thang hoặc Câu đằng tán

    Can hoả vượng đau đầu kịch liệt, mắt đỏ, miệng đắng, đau sườn, tiểu tiện vàng, đại tiện táo, mạch huyền sác, hợp với bài Long đởm tả can thang

    Châm cứu: Thiên ứng , Thái xung, Hành gian, Nội quan

    3. Do uất đờm:

    Triệu chứng: Đầu luôn căng, Mặt mày sây sẩy, ngực tức bụng đầy, nôn mửa ra đờm, dãi, rêu lưỡi trắng nhờn nếu rêu trắng chuyển sang vàng là thấp đờm hoá nhiệt, mạch huyền hoạt

    Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đờm

    Bán hạ 12 Bạch truật 8 Trần bì 8 Hậu phác 8
    Thiên ma 8 Sinh khương 4 Màn kinh 12 Cam thảo 4
    Táo 4q Bạch linh 8 Tật lê 10 Bạch chỉ 15
    Mộchương 15 Xuyên khung 12 Mật gấu      

    Châm cứu: Thiên ứng, Phong long, Túc tam lý

    Tham khảo: Thiên ma bán hạ thang

    4. Do huyết ứ

     Triệu chứng: Đau liên miên không khỏi, điểm đau cố định, có lúc đau như dùi đâm, Lưỡi có đám ứ đỏ, mạch sác

    Phỏp: Huyết phủ trục ứ

    Sinh địa 12-16 Sài hồ 8-12 Qui đầu 12-16 Xuyên khung 6-8
    Đào nhân 8-16 Chỉ sác 6-8 Cát cánh 6-8 Hồng hoa 6-12
    Xích thược 8-12 Cam thảo 4 Ngưu tất 6-12 Hành 3 củ
    Hương phụ   Màn kinh   Bạch chỉ      

    Nếu ngực sườn đầy trướng ợ hơi gia hương phụ

    Châm cứu: Thiên ứng, Huyết hải, Thái xung

    5. Do khí hư :

    Triệu chứng: Đau đầu âm ỉ, liên miên, làm việc quá sức thì đau tăng, người mệt, ăn kém, thiểu khí, mạch tế vô lực

    - Đau nhức đầu nhiều về buổi sáng hoặc khi mới ngủ dậy, buổi chiều nhẹ dần, có cảm giác long óc, tinh thần mỏi mệt, ăn kém, mạch hư.

    Hoàng kỳ 18 Nhân sâm 12 Bạch truật 16 Trần bì 10
    Qui đầu 16 Bạch thược 16 Trích thảo 6 Thăng ma 8
    Sài hồ 12 Màn kinh 10 Xuyên khung 10 Tế tân 6
    Bạch chỉ   10          

    Các vị trên sắc với 1.800ml nước, lọc bỏ bó lấy 250ml. Uống ấm chia đều 5 lần, uống trong ngày.  

     

     


    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    CÂY THUỐC VIỆT NAM

    Bạn cần biết


  • Đông y chữa bệnh đau đầu

    Đau đầu do ngoại cảm là do lục dâm xâm nhập làm tắc kinh mạch, khí huyết nghịch loạn gây đau đầu. có thể chia làm 2 nguyên nhân chính là ngoại cảm và nội thương Ngoại cảm: Ngoại cảm thường do Phong hàn, phong nhiệt phong thấp xâm nhập gây bệnh

    1.  Phong hàn

    Triệu chứng: Đau đầu đau xuống gáy cổ, hay lấy khăn bịt đầu, sợ lạnh ngạt mũi, chảy nước mũi, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phự khẩn

    Pháp trị: Bổ khí tán hàn 

    Đẳng sâm 12 Bạch truật 12 Hoàng kỳ 10 Sài hồ 12
    Thăng ma 8 Trần bì 6 Qui xuyên 12 Trích thảo 6
    Sinh khương 12 Phụ tử 6 Tang diệp 10 Xuyên khung 12
    Bạch chỉ 12 Khương hoạt 6-8 Tế tân 4-6    
    Phòng phong 8 Kinh giới 8-16        

    Châm cứu: Bách hội, Thiên ứng, Phong trì, Phong mô, Ngoại quan

    2.  Phong nhiệt

    Triệu chứng : Đầu đau căng, nặng thì đau như búa bổ, sốt sợ gió, mặt và mắt đỏ, khát nước, tiểu tiện vàng, đại tiện bí, rêu vàng mỏng, mạch phù sác

    Pháp trị: Sơ phong thanh nhiệt

    Bạch linh 15 Hoàng cầm 8 Đương qui 15 Thạch cao 20
    Sài hồ 15 Trần bì 8 Trích thảo 6 Đan bì 10
    Chi tử 10 Bạc hà 10 Màn kinh 15 Cúc hoa 15
    Bạch chỉ 12 Xuyên khung 10 Đại hoàng 8    

    Châm cứu:  Thiên ứng, Bách hội, Hợp cốc, Phong môn, Ngoại quan

    3. Phong thấp:

    Triệu chứng : Đầu đau như bị bó lại, đau như dùi, người nặng, hông bụng đầy, chán ăn, lưỡi nhạt, rêu trắng cáu, mạch nhu

    Pháp trị: Trừ phong thấp

    Kinh giới 12 Phòng phong 12 Khương hoạt 12-30 Độc hoạt 12
    Xuyên khung 8 Sài hồ 12 Trần bì 8 Chỉ sác 8
    Cát cánh 8 Bạch linh 12 Cam thảo 4 Mộchương 12
    Xương truật 8 Màn kinh 16        

    Châm cứu: Thiên ứng, bách hội, hợp cốc, phong môn, ngoại quan

    Bệnh phát mùa hè,

    Người nóng có mồ hôi, buồn bực là thử thấp giao trung dùng “hương nhu ẩm” bỏ Biển đậu gia Hoắc hương, Thạch hộc, Màn kinh, Lá sen

    Nội thương

    1. Huyết hư:

    Triệu chứng thường do ốm lâu, chính khí hư yếu, mất huyết quá nhiều, trung khí bất túc, thanh dương không thăng, dinh huyết hư suy không cung cấp lên não gây nên

    Triệu chứng: Đau đầu, chóng mặt, đau ê ẩm, mệt đau tăng, hồi hộp mất ngủ, tinh thần mệt mỏi, yếu sức, ăn uống kém.

    Pháp trị: Bổ dưỡng khí huyết

    Bát trân thang gia giảm

    Ngũ vị 8 Bạch linh 12 Bạch truật 12 mẫu lệ 12
    Cam thảo 6 Đẳng sâm 16 Long nhãn 12 Xuyên khung 10
    Tang kí sinh 16 Hà thủ ô 12 Bạch thược 12 Địa long 8
    Màn kinh 12 Ngưu tất 12 Đương qui 12 Cúc hoa 12
    Thục địa 20 Kỉ tử 12        

    Châm cứu: Bách hội, Nội quan, Huyết hải, Tam âm giao, Thiên ứng

    2. Do can tạng

    Gồm  có can dương thượng cang, can khí thượng nghịch, can hoả vượng

    Đau từng cơn nhấm nhói, đau căng đầu, đầu đau vào lúc sáng sớm hoặc suốt cả buổi sáng, lúc ngủ dậy, lúc phát lúc ngừng, thường có cả hiện tượng đầu nặng chân nhẹ và hoa mắt sợ sáng nhân vật không tỏ, chúng mặt hoa mắt, đau nhiều vùng thái dương, gặp khi cáu giận đột ngột thì bệnh tăng, ngủ không yên, phiền táo, dễ cáu giận, sườn trướng đau, mỏi từ vai, ù tai, mắt đỏ miệng khô, mạch huyền, huyền tế sác, lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, có chiều hướng bị đau đầu.,

    Chứng Can dương thượng cang là dưới hư trên thực, hư dương bốc lên đầu, đầu đau và trướng hơi nhẹ

    Pháp trị: Bình can tiềm dương.

    Chi tử 8-12 Hoàng cầm 8-12 Ngưu tất 8-12 Ích mẫu 12-16
    Tang kí sinh 20-30 Dạ giao đằng 12-20 Bạch linh 12-20 Cúc hoa 12
    Kỉ tử 12 Hạ khô thảo 12 Mật gấu      

    Âm hư gia: Sinh địa, kỉ tử,

    Hoặc dùng bài Minh trí thang hoặc Câu đằng tán

    Can hoả vượng đau đầu kịch liệt, mắt đỏ, miệng đắng, đau sườn, tiểu tiện vàng, đại tiện táo, mạch huyền sác, hợp với bài Long đởm tả can thang

    Châm cứu: Thiên ứng , Thái xung, Hành gian, Nội quan

    3. Do uất đờm:

    Triệu chứng: Đầu luôn căng, Mặt mày sây sẩy, ngực tức bụng đầy, nôn mửa ra đờm, dãi, rêu lưỡi trắng nhờn nếu rêu trắng chuyển sang vàng là thấp đờm hoá nhiệt, mạch huyền hoạt

    Pháp trị: Kiện tỳ tiêu đờm

    Bán hạ 12 Bạch truật 8 Trần bì 8 Hậu phác 8
    Thiên ma 8 Sinh khương 4 Màn kinh 12 Cam thảo 4
    Táo 4q Bạch linh 8 Tật lê 10 Bạch chỉ 15
    Mộchương 15 Xuyên khung 12 Mật gấu      

    Châm cứu: Thiên ứng, Phong long, Túc tam lý

    Tham khảo: Thiên ma bán hạ thang

    4. Do huyết ứ

     Triệu chứng: Đau liên miên không khỏi, điểm đau cố định, có lúc đau như dùi đâm, Lưỡi có đám ứ đỏ, mạch sác

    Phỏp: Huyết phủ trục ứ

    Sinh địa 12-16 Sài hồ 8-12 Qui đầu 12-16 Xuyên khung 6-8
    Đào nhân 8-16 Chỉ sác 6-8 Cát cánh 6-8 Hồng hoa 6-12
    Xích thược 8-12 Cam thảo 4 Ngưu tất 6-12 Hành 3 củ
    Hương phụ   Màn kinh   Bạch chỉ      

    Nếu ngực sườn đầy trướng ợ hơi gia hương phụ

    Châm cứu: Thiên ứng, Huyết hải, Thái xung

    5. Do khí hư :

    Triệu chứng: Đau đầu âm ỉ, liên miên, làm việc quá sức thì đau tăng, người mệt, ăn kém, thiểu khí, mạch tế vô lực

    - Đau nhức đầu nhiều về buổi sáng hoặc khi mới ngủ dậy, buổi chiều nhẹ dần, có cảm giác long óc, tinh thần mỏi mệt, ăn kém, mạch hư.

    Hoàng kỳ 18 Nhân sâm 12 Bạch truật 16 Trần bì 10
    Qui đầu 16 Bạch thược 16 Trích thảo 6 Thăng ma 8
    Sài hồ 12 Màn kinh 10 Xuyên khung 10 Tế tân 6
    Bạch chỉ   10          

    Các vị trên sắc với 1.800ml nước, lọc bỏ bó lấy 250ml. Uống ấm chia đều 5 lần, uống trong ngày.