ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt

Dã cúc hoa, Tên khoa học, Thành phần hoá học, tác dụng chữa bệnh của Cây Dã cúc hoa

Cúc vàng hay còn gọi cúc hoa vàng, kim cúc (danh pháp khoa học: Chrysanthemum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Theo quan điểm của y học cổ truyền, cúc hoa vàng có vị ngọt hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, tán phong thấp, giáng hoả, giải độc và làm sáng mắt. Xem thêm chi tiết dưới đây:

Dã cúc hoa

Dã cúc hoa - Chrysanthemum indicum L

Tên gọi khác: Cúc hoa vàng, Kim cúc, Hoàng cúc...

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L

Mô tả cây: Dã cúc hoa dùng loại hoa mới nỡ hái về phơi nắng nhẹ (âm Can), khi phơi khô có màu vàng, mùi thơm, không cũ mốc, mối mọt là tốt. Ngày dùng 8-12 g, hoặc cành lá liều gấp 1,5 - 2 lần hoa.

Nơi sống và thu hái: Dã cúc hoa, nguồn gốc ở miền Đông Á, cây được di thực trồng nhiều nơi ở Việt Nam, cây sống khỏe thường được trồng làm cảnh lấy hoa ướp trà và làm thuốc.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hơi hàn vào Can, Phế, Thận.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thanh nhiệt, gián hỏa, giải độc, tiêu mụn nhọt… Chữa trị: Đau mắt, đau đầu chóng mặt, huyết áp cao cảm cúm, viêm mũi, viêm tuyến vú, viêm gan, kiết lỵ... Dùng ngoài trị đinh nhọt, rắn cắn, chấn thương ứ huyết.

Thành phần hoá học: Chủ yếu có chứa chất tinh dầu, trong đó có chrysol, chrysanthenone; còn có yejuhualactone, artoglasin A. acaciin, linarin, chrysanthemin. Chất màu của hoa là do có chrysanthemaxanthin. Còn có luteolin dưới dạng glucosid, các hydrocarbon. Hạt chứa 15,8% chất dầu nữa khô.

Đơn thuốc có dùng Dã cúc hoa:

  - Chữa đau đầu chóng mặt (do Can hỏa vượng): Dã cúc hoa, Thạch cao, Xuyên khung các vị đều 12g, tán bột, mỗi lần uống 6g. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

  - Trị phong nhiệt mắt đỏ sưng đau (do Can hỏa): Cúc hoa vàng 12g, Bạch tật lê 12g, Khương hoạt 2g, Mộc tặc 12g, Thuyền thoái 6g, Thảo quyết minh 12g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Phòng trị cảm cúm: Dã cúc hoa (cành, lá), Diếp cá, Kim ngân, mỗi vị 30g, Bạc hà 12g. Sắc uống ngày 3 lần. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa đau đầu chóng mặt phát sốt do ngoại cảm phong nhiệt: Dã cúc hoa 12g, Lá dâu 12g, Lá tre 12g, Cát căn 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Dã cúc hoa nhân dân còn dùng chữa mụn nhọt sưng đau, mắt đỏ sưng đau. Phòng cảm lạnh, cúm, viêm não, viêm mủ da, viêm vú. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

Tham khảo thêm

- Các loại Cúc hoa màu trắng hay vàng đều được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Tuy nhiên do hiệu suất của từng loại, từng vùng có công năng khác nhau.

- Theo Hải Thượng Lãn Ông, hoa cúc vị ngọt, đắng, hơi cay, không độc, vừa thăng vừa giáng, làm nhẹ đầu, sáng mắt, an tràng Vị, bổ cho âm khí, chữa được mọi chứng nhiệt lại có thể làm cho xanh tóc, thêm tuổi thọ.

- Lương y Lê Trần Đức cho biết “Hoa cúc dại vị đắng, cay, có tác dụng mát huyết, giải độc, chữa ung nhọt, viêm tuyến vú, viêm họng, cảm sốt, ho gà, rắn cắn.”

Kiêng kỵ: Cúc hoa các loại đều kỵ dùng chung với Bạch truật và Địa cốt bì.


Kiến thức hay


Các bệnh ung thư


Kiến thức trẻ em


Các loại bệnh thường gặp



Tin mới đăng

Xem nhiều nhất

Bạn cần biết

Dã cúc hoa, Tên khoa học, Thành phần hoá học, tác dụng chữa bệnh của Cây Dã cúc hoa

Cúc vàng hay còn gọi cúc hoa vàng, kim cúc (danh pháp khoa học: Chrysanthemum indicum) là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. Theo quan điểm của y học cổ truyền, cúc hoa vàng có vị ngọt hơi đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, tán phong thấp, giáng hoả, giải độc và làm sáng mắt. Xem thêm chi tiết dưới đây:

Dã cúc hoa

Dã cúc hoa - Chrysanthemum indicum L

Tên gọi khác: Cúc hoa vàng, Kim cúc, Hoàng cúc...

Tên khoa học: Chrysanthemum indicum L

Mô tả cây: Dã cúc hoa dùng loại hoa mới nỡ hái về phơi nắng nhẹ (âm Can), khi phơi khô có màu vàng, mùi thơm, không cũ mốc, mối mọt là tốt. Ngày dùng 8-12 g, hoặc cành lá liều gấp 1,5 - 2 lần hoa.

Nơi sống và thu hái: Dã cúc hoa, nguồn gốc ở miền Đông Á, cây được di thực trồng nhiều nơi ở Việt Nam, cây sống khỏe thường được trồng làm cảnh lấy hoa ướp trà và làm thuốc.

Tính vị, tác dụng: Vị đắng, cay, tính hơi hàn vào Can, Phế, Thận.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Thanh nhiệt, gián hỏa, giải độc, tiêu mụn nhọt… Chữa trị: Đau mắt, đau đầu chóng mặt, huyết áp cao cảm cúm, viêm mũi, viêm tuyến vú, viêm gan, kiết lỵ... Dùng ngoài trị đinh nhọt, rắn cắn, chấn thương ứ huyết.

Thành phần hoá học: Chủ yếu có chứa chất tinh dầu, trong đó có chrysol, chrysanthenone; còn có yejuhualactone, artoglasin A. acaciin, linarin, chrysanthemin. Chất màu của hoa là do có chrysanthemaxanthin. Còn có luteolin dưới dạng glucosid, các hydrocarbon. Hạt chứa 15,8% chất dầu nữa khô.

Đơn thuốc có dùng Dã cúc hoa:

  - Chữa đau đầu chóng mặt (do Can hỏa vượng): Dã cúc hoa, Thạch cao, Xuyên khung các vị đều 12g, tán bột, mỗi lần uống 6g. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

  - Trị phong nhiệt mắt đỏ sưng đau (do Can hỏa): Cúc hoa vàng 12g, Bạch tật lê 12g, Khương hoạt 2g, Mộc tặc 12g, Thuyền thoái 6g, Thảo quyết minh 12g. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Phòng trị cảm cúm: Dã cúc hoa (cành, lá), Diếp cá, Kim ngân, mỗi vị 30g, Bạc hà 12g. Sắc uống ngày 3 lần. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Chữa đau đầu chóng mặt phát sốt do ngoại cảm phong nhiệt: Dã cúc hoa 12g, Lá dâu 12g, Lá tre 12g, Cát căn 12g, Cam thảo 4g, Sinh khương 3 lát. Sắc uống ngày một thang. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

- Dã cúc hoa nhân dân còn dùng chữa mụn nhọt sưng đau, mắt đỏ sưng đau. Phòng cảm lạnh, cúm, viêm não, viêm mủ da, viêm vú. (Kinh Nghiệm Dân Gian).

Tham khảo thêm

- Các loại Cúc hoa màu trắng hay vàng đều được sử dụng làm thuốc từ lâu đời. Tuy nhiên do hiệu suất của từng loại, từng vùng có công năng khác nhau.

- Theo Hải Thượng Lãn Ông, hoa cúc vị ngọt, đắng, hơi cay, không độc, vừa thăng vừa giáng, làm nhẹ đầu, sáng mắt, an tràng Vị, bổ cho âm khí, chữa được mọi chứng nhiệt lại có thể làm cho xanh tóc, thêm tuổi thọ.

- Lương y Lê Trần Đức cho biết “Hoa cúc dại vị đắng, cay, có tác dụng mát huyết, giải độc, chữa ung nhọt, viêm tuyến vú, viêm họng, cảm sốt, ho gà, rắn cắn.”

Kiêng kỵ: Cúc hoa các loại đều kỵ dùng chung với Bạch truật và Địa cốt bì.