ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt


  • Cây Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica Baill. Công dụng và tác dụng chữa bệnh của cây


    Theo Đông Y Tỏi rừng Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng tư âm nhuận phế trừ ho, thanh nhiệt giải độc, sinh tân tiêu khát, hoạt huyết tán ứ, tiếp cốt, chỉ thống. Thường dùng thân rễ của cây được dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn.

     Aspidistra typica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1894.

    Tỏi rừng, Tỏi đá -  Aspidistra typica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1894.

    Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica Baill., thuộc họ Hoàng tinh - Convallariaceae.

    Tên Khoa học: Aspidistra typica Baill. 1894
    Tên tiếng Anh: 
    Tên tiếng Việt: Hoa trứng nhện; Trứng nhện; Tỏi đá; Sâm vầy nưa; Tỏi rừng; Tri thù hương
    Tên khác:

    Mô tả: Cây thảo có thân rễ to, phân nhánh, bò. Lá mọc từ gốc, nhiều, xếp 2 dãy; phiến bầu dục mũi mác dài 20cm, rộng 7-9cm, gân 5 ở mỗi bên; cuống dài 10-30cm. Cụm hoa mọc từ gốc, dạng cán hoa có vẩy mang nhiều hoa, lúc đầu nằm dưới đất, xếp thành xim một ngả, lá bắc nhiều; nụ hình cầu, màu lục nhạt có đốm tía; bao hoa hình chuông có 3 lá đài và 3 cánh hoa vặn; nhị 6, không có chỉ nhị, bao phấn thuôn, bầu trên, nom như mũ nấm, 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả mọng tròn chứa 1 hạt.

    Hoa tháng 2-4, có khi tháng 11.

    Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Aspidistrae Typicae.

    Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc ở hốc mùn, sườn núi đá trong rừng ở Uông Bí (Quảng Ninh), rừng Cúc Phương (Ninh Bình).

    Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng tư âm nhuận phế trừ ho, thanh nhiệt giải độc, sinh tân tiêu khát, hoạt huyết tán ứ, tiếp cốt, chỉ thống.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, thân rễ của cây được dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc; dùng ngoài giã đắp.

    Ghi chú: Không nên dùng cho phụ nữ có thai


    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    CÂY THUỐC VIỆT NAM

    Bạn cần biết


  • Cây Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica Baill. Công dụng và tác dụng chữa bệnh của cây


    Theo Đông Y Tỏi rừng Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng tư âm nhuận phế trừ ho, thanh nhiệt giải độc, sinh tân tiêu khát, hoạt huyết tán ứ, tiếp cốt, chỉ thống. Thường dùng thân rễ của cây được dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn.

     Aspidistra typica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1894.

    Tỏi rừng, Tỏi đá -  Aspidistra typica là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1894.

    Tỏi rừng, Tỏi đá - Aspidistra typica Baill., thuộc họ Hoàng tinh - Convallariaceae.

    Tên Khoa học: Aspidistra typica Baill. 1894
    Tên tiếng Anh: 
    Tên tiếng Việt: Hoa trứng nhện; Trứng nhện; Tỏi đá; Sâm vầy nưa; Tỏi rừng; Tri thù hương
    Tên khác:

    Mô tả: Cây thảo có thân rễ to, phân nhánh, bò. Lá mọc từ gốc, nhiều, xếp 2 dãy; phiến bầu dục mũi mác dài 20cm, rộng 7-9cm, gân 5 ở mỗi bên; cuống dài 10-30cm. Cụm hoa mọc từ gốc, dạng cán hoa có vẩy mang nhiều hoa, lúc đầu nằm dưới đất, xếp thành xim một ngả, lá bắc nhiều; nụ hình cầu, màu lục nhạt có đốm tía; bao hoa hình chuông có 3 lá đài và 3 cánh hoa vặn; nhị 6, không có chỉ nhị, bao phấn thuôn, bầu trên, nom như mũ nấm, 3 ô, mỗi ô chứa 2 noãn. Quả mọng tròn chứa 1 hạt.

    Hoa tháng 2-4, có khi tháng 11.

    Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Aspidistrae Typicae.

    Nơi sống và thu hái: Loài của Nam Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Cây mọc ở hốc mùn, sườn núi đá trong rừng ở Uông Bí (Quảng Ninh), rừng Cúc Phương (Ninh Bình).

    Tính vị, tác dụng: Vị cay, đắng, tính ấm; có tác dụng tư âm nhuận phế trừ ho, thanh nhiệt giải độc, sinh tân tiêu khát, hoạt huyết tán ứ, tiếp cốt, chỉ thống.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: Ở Trung Quốc, thân rễ của cây được dùng trị lỵ, sốt rét, phong thấp tê đau, thận hư lưng gối đau, đòn ngã tổn thương, gãy xương, rắn độc cắn. Liều dùng 15-30g, dạng thuốc sắc; dùng ngoài giã đắp.

    Ghi chú: Không nên dùng cho phụ nữ có thai