ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt

Cây thảo dược Việt Nam Cây Sâm Cau có tác dụng gì

Theo đông y, sâm cau có vị cay, tính ấm, hơi có độc, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa... Sâm cau còn là ngải cau, tiên mao, cồ nốc lan, tên khoa học Curculigo orchioides Gaertn, thuộc họ Tỏi voi lùn (Hypoxidaceae).

Sâm tiêu mao

Tên khác: Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao
Tên khoa học: Curculigo Orchioides Gaertn

Mô tả cây: Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt.

Hoa mùa hè thu.

Sâm tiêu mao

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Curculiginis, thường gọi là Tiên mao

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô.

Thành phần hoá học: Trong thân rễ có 5,7-dimethoxymricetin-3-0-a-L- xylopyranosyl-4-0-b-D-glycopyranoside.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc; có tác dụng bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp, tán ứ trừ tê, tráng gân cốt.

Công dụng: Thường được dùng chữa: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ; thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn. Ngày dùng 6-12g phối hợp với các vị khác dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Ở Ấn Độ, người ta xem cây này có tính chất nhầy dịu, lợi tiểu, bổ, kích dục, được dùng chữa trĩ, vàng da, hen suyễn, ỉa chảy, lậu.

Dùng ngoài giã đắp chữa ngứa và bệnh ngoài da.

Sâm tiêu mao

Đơn thuốc:

1. Chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ tử cung lạnh: Sâm cau 6g, Thục địa, Ba kích, Phá cố chỉ, Hồ đào nhục mỗi vị 8g, Hồi hương 4g sắc uống.

2. Chữa phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược: Sâm cau 50g ngâm trong 150ml rượu trắng trong vòng 7 ngày, dùng uống hằng ngày trước 2 bữa ăn chính.

Rượu tiên mao: có công hiệu trị liệt dương, lưng đau lạnh, phong thấp, thần kinh suy nhược. Gồm tiên mao (thái mỏng sao vàng) 50 g, rượu gạo 500 ml. Cho tiên mao vào rượu ngâm trong 7-10 ngày (hằng ngày lắc nhẹ bình ngâm 1-2 lần) là được. Ngày uống 2 lần vào bữa ăn, mỗi lần uống một chén chừng 30 ml.

Hoặc tham khảo:

Rượu tiên mao: tiên mao 100g, rượu trắng 2.000ml. Tiên mao thái vụn, đựng vào túi vải rồi đem ngâm rượu, sau 10 ngày có thể dùng được. Nếu chế tiên mao theo cách cửu chưng cửu sái (chín lần đồ và phơi) thì tốt nhất. Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ 10 - 20ml, trước khi sinh hoạt uống 20ml.

Công dụng: ôn bổ tỳ thận, cường gân cốt, trừ hàn thấp, dùng cho người bị liệt dương, tinh lạnh, tiểu đêm nhiều lần, lưng đau, gối mỏi, suy giảm khả năng tìn.h d.ục.

Đây là loại bổ dương dược tửu được ghi trong y thư cổ Bản thảo cương mục. Theo dược học cổ truyền, tiên mao vị cay hơi đắng, tính ấm, có công dụng ôn thận dương, cường gân cốt, chuyên dùng để trị chứng dương nuy tinh lãnh (liệt dương, tinh dịch lạnh lẽo). Sách Bản thảo cương mục viết: “Tiên mao, tính nhiệt. Bổ tam tiêu, mệnh môn chi dược dã. Trị dương nhược tinh hàn” (tiên mao tính lạnh là thuốc bổ tam tiêu và mệnh môn, trị liệt dương tinh lạnh); sách Bản thảo cầu chân viết: “Tiên mao, cứ thư giai tải công chuyên bổ hỏa, trợ dương noãn tinh, phàm hạ nguyên hư lãnh, dương suy tinh lãnh phục chi hữu hiệu” (tiên mao theo sách vở thì chuyên dùng bổ hỏa, trợ dương, làm ấm tinh; phàm các chứng hư lạnh phần dưới, liệt dương tinh lạnh uống đều có hiệu quả).


Kiến thức hay


Các bệnh ung thư


Kiến thức trẻ em


Các loại bệnh thường gặp



Tin mới đăng

Xem nhiều nhất

Bạn cần biết

Cây thảo dược Việt Nam Cây Sâm Cau có tác dụng gì

Theo đông y, sâm cau có vị cay, tính ấm, hơi có độc, vào kinh thận, tác dụng ôn bổ thận khí, tráng dương, ôn trung, táo thấp, tán ứ, trừ hàn thấp, mạnh gân cốt, điều hòa tiêu hóa... Sâm cau còn là ngải cau, tiên mao, cồ nốc lan, tên khoa học Curculigo orchioides Gaertn, thuộc họ Tỏi voi lùn (Hypoxidaceae).

Sâm tiêu mao

Tên khác: Ngải cau, Cồ nốc lan, Tiên mao
Tên khoa học: Curculigo Orchioides Gaertn

Mô tả cây: Cây thảo sống lâu năm cao 30cm hay hơn. Lá 3-6, hình mũi mác xếp nếp tựa như lá Cau, phiến thon hẹp, dài đến 40cm, rộng 2-3,5cm, cuống dài 10cm. Thân rễ hình trụ cao, dạng củ to bằng ngón tay út, có rễ phụ nhỏ, vỏ thô màu nâu, trong nạc màu vàng ngà. Hoa màu vàng xếp 3-5 cái thành cụm, trên một trục ngắn nằm trong những lá bắc lợp lên nhau. Quả nang thuôn dài 1,5cm, chứa 1-4 hạt.

Hoa mùa hè thu.

Sâm tiêu mao

Bộ phận dùng: Thân rễ - Rhizoma Curculiginis, thường gọi là Tiên mao

Nơi sống và thu hái: Cây của vùng Ấn Độ - Malaixia, có ở Ấn Độ, Thái Lan, Malaixia, Philippin và Đông dương. Cây mọc hoang trên các đồi cỏ ven rừng núi nhiều nơi ở miền Bắc. Ở vùng đồi núi Lang Bian cũng có gặp. Đào củ về, rửa sạch, ngâm nước vo gạo để khử độc rồi phơi khô.

Thành phần hoá học: Trong thân rễ có 5,7-dimethoxymricetin-3-0-a-L- xylopyranosyl-4-0-b-D-glycopyranoside.

Tính vị, tác dụng: Vị cay, tính ấm, hơi có độc; có tác dụng bổ thận tráng dương, ôn trung táo thấp, tán ứ trừ tê, tráng gân cốt.

Công dụng: Thường được dùng chữa: nam giới tinh lạnh, liệt dương; phụ nữ đái đục, bạch đới, người già đái són lạnh dạ; thần kinh suy nhược, phong thấp, lưng gối lạnh đau, vận động khó khăn. Ngày dùng 6-12g phối hợp với các vị khác dạng thuốc sắc hay ngâm rượu.

Ở Ấn Độ, người ta xem cây này có tính chất nhầy dịu, lợi tiểu, bổ, kích dục, được dùng chữa trĩ, vàng da, hen suyễn, ỉa chảy, lậu.

Dùng ngoài giã đắp chữa ngứa và bệnh ngoài da.

Sâm tiêu mao

Đơn thuốc:

1. Chữa nam giới tinh lạnh, liệt dương, phụ nữ tử cung lạnh: Sâm cau 6g, Thục địa, Ba kích, Phá cố chỉ, Hồ đào nhục mỗi vị 8g, Hồi hương 4g sắc uống.

2. Chữa phong thấp, lưng lạnh đau, thần kinh suy nhược: Sâm cau 50g ngâm trong 150ml rượu trắng trong vòng 7 ngày, dùng uống hằng ngày trước 2 bữa ăn chính.

Rượu tiên mao: có công hiệu trị liệt dương, lưng đau lạnh, phong thấp, thần kinh suy nhược. Gồm tiên mao (thái mỏng sao vàng) 50 g, rượu gạo 500 ml. Cho tiên mao vào rượu ngâm trong 7-10 ngày (hằng ngày lắc nhẹ bình ngâm 1-2 lần) là được. Ngày uống 2 lần vào bữa ăn, mỗi lần uống một chén chừng 30 ml.

Hoặc tham khảo:

Rượu tiên mao: tiên mao 100g, rượu trắng 2.000ml. Tiên mao thái vụn, đựng vào túi vải rồi đem ngâm rượu, sau 10 ngày có thể dùng được. Nếu chế tiên mao theo cách cửu chưng cửu sái (chín lần đồ và phơi) thì tốt nhất. Ngày uống 2 lần, mỗi lần từ 10 - 20ml, trước khi sinh hoạt uống 20ml.

Công dụng: ôn bổ tỳ thận, cường gân cốt, trừ hàn thấp, dùng cho người bị liệt dương, tinh lạnh, tiểu đêm nhiều lần, lưng đau, gối mỏi, suy giảm khả năng tìn.h d.ục.

Đây là loại bổ dương dược tửu được ghi trong y thư cổ Bản thảo cương mục. Theo dược học cổ truyền, tiên mao vị cay hơi đắng, tính ấm, có công dụng ôn thận dương, cường gân cốt, chuyên dùng để trị chứng dương nuy tinh lãnh (liệt dương, tinh dịch lạnh lẽo). Sách Bản thảo cương mục viết: “Tiên mao, tính nhiệt. Bổ tam tiêu, mệnh môn chi dược dã. Trị dương nhược tinh hàn” (tiên mao tính lạnh là thuốc bổ tam tiêu và mệnh môn, trị liệt dương tinh lạnh); sách Bản thảo cầu chân viết: “Tiên mao, cứ thư giai tải công chuyên bổ hỏa, trợ dương noãn tinh, phàm hạ nguyên hư lãnh, dương suy tinh lãnh phục chi hữu hiệu” (tiên mao theo sách vở thì chuyên dùng bổ hỏa, trợ dương, làm ấm tinh; phàm các chứng hư lạnh phần dưới, liệt dương tinh lạnh uống đều có hiệu quả).