ĐÔNG TÂY Y KẾT HỢP

Vì sức khỏe người Việt


  • Cây Bời lời lá tròn - Litsea rotundifolia


    Theo Đông Y Bời lời lá tròn có Vị cay, ngọt, tính ấm, có mùi thơm; có tác dụng khu phong trừ thấp, hành khí giảm đau.có tên khoa học: Litsea rotundifolia là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Hemsl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.

    Cây khá phổ biến ở nước ta, trong các savan cây bụi, trong rừng thưa và rừng rậm tới độ cao 1200m ở nhiều nơi: Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Gia Lai, Kontum, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

    Cây khá phổ biến ở nước ta, trong các savan cây bụi, trong rừng thưa và rừng rậm tới độ cao 1200m ở nhiều nơi: Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Gia Lai, Kontum, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

    Tên Khoa học: Litsea rotundifolia (Wall. ex Nees) Hemsl.

    Tên tiếng Anh: 

    Tên tiếng Việt:  Bời lời lá tròn

    Tên khác:  Tetranthera rotundifolia Wall. ex Nees; Laurus rotundifolia Wall.; Actinodaphne chinensis (Blume) Nees var. rotundifolia Nees; Iozoste chinensis (Blume) Blume; Actinodaphne rotundifolia (Wall. ex Nees) Merr.;

    Bời lời lá tròn - Litsea rotundifolia (Wall. ex Nees) Hemsl. var. oblongifolia (Nees) Allen (Actinodaphne chinensis (Bl.) Nees), thuộc họ Long não - Lauraceae.

    Mô tả: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ; nhánh không lông, lúc khô đen ở phần non, nâu ở phần già. Lá mọc so le, hình trái xoan ngược hay thuôn ngọn giáo dài 5-6 cm, rộng 2,5cm, thường thắt lại ở phía gốc, nhọn ở đầu, mặt trên nâu bóng, mặt dưới mốc mốc; gân phụ 6-7 đôi; cuống lá dài 5-6mm. Cụm hoa tán không cuống ở nách lá; lá bắc nhẵn; mỗi tán có 4 hoa dài 2mm; bao hoa 6 thuỳ có lông cả hai mặt; nhị 3, có cuống, bầu nhẵn. Quả hình cầu màu đen,to bằng hạt đậu Hà Lan.

    Hoa tháng 5.

    Bộ phận dùng: Rễ, lá - Radix et Folium Litseae Rotundifoliae.

    Nơi sống và thu hái: Loài của Việt Nam, Nam Trung Quốc. Cây gặp ở lùm bụi một số nơi thuộc các tỉnh Bắc Thái, Hải Hưng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An. Có thể thu hái rễ, lá quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi trong râm để dùng.

    Tính vị, tác dụng: Vị cay, ngọt, tính ấm, có mùi thơm; có tác dụng khu phong trừ thấp, hành khí giảm đau.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

    Được dùng trị:

    1. Viêm khớp do phong thấp, đòn ngã thương tích, lưng đau gối mỏi;

    2. Bế kinh, đau bụng kinh;

    3. Rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, cảm mạo đau đầu.

    Liều dùng 20-40 g rễ, lá khô sắc uống hoặc ngâm rượu uống.


    Sức khỏe đời sống


    Bài thuốc nam chữa bệnh


    Bệnh ung thư


    Cây thuốc Nam


    Bệnh thường gặp



    Tin mới đăng

    CÂY THUỐC VIỆT NAM

    Bạn cần biết


  • Cây Bời lời lá tròn - Litsea rotundifolia


    Theo Đông Y Bời lời lá tròn có Vị cay, ngọt, tính ấm, có mùi thơm; có tác dụng khu phong trừ thấp, hành khí giảm đau.có tên khoa học: Litsea rotundifolia là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế. Loài này được Hemsl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891.

    Cây khá phổ biến ở nước ta, trong các savan cây bụi, trong rừng thưa và rừng rậm tới độ cao 1200m ở nhiều nơi: Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Gia Lai, Kontum, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

    Cây khá phổ biến ở nước ta, trong các savan cây bụi, trong rừng thưa và rừng rậm tới độ cao 1200m ở nhiều nơi: Lào Cai, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Ninh Bình, Gia Lai, Kontum, Bà Rịa – Vũng Tàu. Thu hái lá quanh năm, thường dùng tươi.

    Tên Khoa học: Litsea rotundifolia (Wall. ex Nees) Hemsl.

    Tên tiếng Anh: 

    Tên tiếng Việt:  Bời lời lá tròn

    Tên khác:  Tetranthera rotundifolia Wall. ex Nees; Laurus rotundifolia Wall.; Actinodaphne chinensis (Blume) Nees var. rotundifolia Nees; Iozoste chinensis (Blume) Blume; Actinodaphne rotundifolia (Wall. ex Nees) Merr.;

    Bời lời lá tròn - Litsea rotundifolia (Wall. ex Nees) Hemsl. var. oblongifolia (Nees) Allen (Actinodaphne chinensis (Bl.) Nees), thuộc họ Long não - Lauraceae.

    Mô tả: Cây bụi hoặc cây gỗ nhỏ; nhánh không lông, lúc khô đen ở phần non, nâu ở phần già. Lá mọc so le, hình trái xoan ngược hay thuôn ngọn giáo dài 5-6 cm, rộng 2,5cm, thường thắt lại ở phía gốc, nhọn ở đầu, mặt trên nâu bóng, mặt dưới mốc mốc; gân phụ 6-7 đôi; cuống lá dài 5-6mm. Cụm hoa tán không cuống ở nách lá; lá bắc nhẵn; mỗi tán có 4 hoa dài 2mm; bao hoa 6 thuỳ có lông cả hai mặt; nhị 3, có cuống, bầu nhẵn. Quả hình cầu màu đen,to bằng hạt đậu Hà Lan.

    Hoa tháng 5.

    Bộ phận dùng: Rễ, lá - Radix et Folium Litseae Rotundifoliae.

    Nơi sống và thu hái: Loài của Việt Nam, Nam Trung Quốc. Cây gặp ở lùm bụi một số nơi thuộc các tỉnh Bắc Thái, Hải Hưng, Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An. Có thể thu hái rễ, lá quanh năm, rửa sạch, thái phiến, phơi trong râm để dùng.

    Tính vị, tác dụng: Vị cay, ngọt, tính ấm, có mùi thơm; có tác dụng khu phong trừ thấp, hành khí giảm đau.

    Công dụng, chỉ định và phối hợp: 

    Được dùng trị:

    1. Viêm khớp do phong thấp, đòn ngã thương tích, lưng đau gối mỏi;

    2. Bế kinh, đau bụng kinh;

    3. Rối loạn tiêu hoá, đầy hơi, cảm mạo đau đầu.

    Liều dùng 20-40 g rễ, lá khô sắc uống hoặc ngâm rượu uống.